Chủ Nhật, 8 tháng 5, 2016
Kế hoạch thi giáo viên giỏi năm 2014 2015 chạy theo trò chơi mèo và chim sẻ
* ng tỏc 2: ng tỏc tay
T th chun b
-nhp 1: 2 tay giang ngang tay bng vai.chõn giang ngang
- nhp 2: 2 tay tr v t th chun b
Thc hin 4 ln 4 nhp
* ng tỏc 3 : ng tỏc lng bng
T th chun b
- nhp 1 : 2 tay giang ngang,chõn giang ngang
- nhp 2 : 2 tay a ra sau ng thi khum lng xung
- nhp 3 : nh nhp 1
- nhp 4 : v t th chun b
Thc hin 4 ln 4 nhp
* ng tỏc 4 :ng tỏc chõn
T th chun b
- nhp 1: 2 tay chng hụng
- nhp 2: ngi xung
- nhp 3 : dng lờn
- Nhp 4 : v t th chun b
Thc hin 5 ln 4 nhp
* ng tỏc 5 : bt nhy
T th chun b
- nhp 1 : 2 tay chng hụng
- nhp 2 : bt tai ch
Thc hin 2 ln 4 nhp
+ Vn ng c bn : chy theo trũ chi: mốo v chim s
_ hụm nay cụ s hng dn cho cỏc con bi vn ng chy theo trũ
chi: mốo v chim s nha.
_ hng dn lut chi v cỏch chi cho tr
Lut chi:
Khi nghe ting mốo kờu, cỏc con chim s bay nhanh v t. Mốo ch c
bt chim s ngoi vũng trũn.
Cỏch chi:
Chn mt chỏu lm mốo ngi mt gúc lp, cỏch t chim s 3-4m. Cỏc
tr khỏc lm chim s. Cỏc chỳ chim s va nhy i kim mi va kờu
"chớch, chớch, chớch" (thnh thong li ngi gừ tay xung t gi nh
ang m thc n). Khong 30 giõy mốo xut hin. Khi mốo kờu "meo,
meo, meo" thỡ cỏc chỳ chim s phi nhanh chúng bay v t ca mỡnh.
Chỳ chim s no chm chp s b mốo bt v phi ra ngoi mt ln chi.
Trũ chi tip tc khong 3- 4 ln. Mi ln, chim s i kim mi khong
30 giõy thỡ mốo li xut hin.
Kt thỳc: cụ nhn xột v tuyờn dng lp
Cho tr chi trũ chi pha nc cam v ngh cho tr oc bi th
bn mi v i v sinh
Thứ Bảy, 7 tháng 5, 2016
Kế hoạch thi làm đồ dùng đồ chơi tự tạo cấp trường 2015 2016
- Đảm bảo tính thẫm mỹ: Hình thức đẹp, hài hòa về màu sắc, có tác dụng giáo dục
thẫm mỹ gây hứng thú trong học tập cho trẻ.
- Đảm bảo tính kinh tế: Sản phẩm được làm bằng những nguyên vật liệu dễ tìm, dễ
mua, dễ thay thế, giá thành hợp lý, có thể sử dụng được nhiều lần.
- Đảm bảo tính sáng tạo: Sản phẩm thể hiện tính sáng tạo về hình thức, về nội
dung, về lựa chọn nguyên vật liệu.
- Các đồ dùng dạy học dự thi phải có bản thuyết minh, nêu rõ đặc điểm, giá trị,
hiệu quả sử dụng, nguyên lý… nội dung bản thuyết minh phải ngắn gọn, rõ ràng dễ
hiểu, phù hợp với sản phẩm dự thi.
V. Giải thưởng
Giải nhất, nhì, ba.
VI. Thành phần ban giám khảo chấm thi:
- Ban giám hiệu
- Công đoàn trường, tổ trưởng văn phòng
VII. Thời gian nộp sản phẩm dự thi:
- Thời gian trưng bày và thuyết minh sản phẩm dự thi: 28/11/2015
- Địa điểm: Văn phòng trường Mầm non Vạn Thạnh
Trên đây là kế hoạch tổ chức hội thi làm đồ dùng đồ chơi tự tạo cấp trường năm
học 2015 – 2016. Đề nghị các bộ phận cùng toàn thể giáo viên của trường tham gia
đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đúng thời gian để hội thi thành công tốt đẹp.
Hiệu trưởng
Lê Thị Minh Nguyệt
Thứ Sáu, 6 tháng 5, 2016
kế hoạch thực tập tốt nghiệp tại công ty thiết bị y tế thanh trì
Kế Hoạch Thực Tập
GVHD: Vũ Thị Hòa
- Lập thời gian biểu để thực hiện các nội dung cần thiết một cách khoa học,đảm
bảo theo đúng tiến độ thực hiện chung toàn trường.
2. Nội dung
2.1 Tìm hiểu khái quát về thực tế văn phòng của cơ sở thực tập. (22/09 – 19/10)
Quan sát tác phong làm việc của mọi người trong phòng và công ty, từ đó tạo cho
bản thân thói quen và hòa nhập vào với mọi người tại nơi làm việc.
xin các tài liệu về hình thành phát triển của công ty để bổ sung tư liệu đầy đủ cho
bài báo cáo và luận văn của bản thân được phong phú và chính xác.
Cụ thể là tìm hiểu khái quát hết các nội dung dưới đây:
-Quá trình hình thành và phát triển của doanh
nghiệp thực tập
-Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập
-Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập
-Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập
-Làm quen với phần mềm và giao diện phần mềm kế toán MISA
2.2. Đi sâu tìm hiểu về các phần hành kế toán mà công ty đang áp dụng.
Tìm hiểu, thực hành và thu thập số liệu thực tế của kỳ kế toán Quý III, năm 2014
cho các phần hành kế toán cơ bản ở DN (Đặc biệt đối với phần hành kế toán bán
hàng mà em sẽ dự định viết Luận văn tốt nghiệp) với phương pháp và trình tự chung
như sau:
2.2.1. Nghiên cứu quy trình kế toán từng phần hành kế toán thực tế tại Công ty
TNHH TM & TBYT Thanh Trì một cách cụ thể đúng trình tự từ đầu đến cuối:
+ Đặc điểm
+ Chứng từ kế toán chủ yếu và các tài liệu liên quan làm cơ sở để ghi sổ
+ Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại DN đối với loại chứng từ đó.
+ Quy trình và phương pháp ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
(Căn cứ ghi sổ, kế toán viên phần hành nào ghi, và ghi như thế nào - theo chỉ
SV: Phạm Đức Khôi
Trang 2
Kế Hoạch Thực Tập
GVHD: Vũ Thị Hòa
tiêu nào, theo định khoản nào, ghi sổ thời gian nào, sử dụng số liệu ở sổ kế
toán đó làm gì tiếp theo....)
+ Tổng hợp số liệu lập báo cáo quản trị và báo cáo tài chính.
2.2.2. Thu thập tài liệu thực tế của từng phần hành kế toán để minh hoạ.
+ Tài liệu thu thập đầy đủ, liên hoàn, hợp lý và thống nhất thong Quý III,
năm 2014.
+ Tài liệu thu thập sẽ được thể hiện trong các chứng từ kế toán, trong sổ kế
toán, các tài liệu và báo cáo kế toán luôn đảm bảo đầy đủ các yếu tố liên
quan.
+ Việc nghiên cứu, thu thập tài liệu thực tế sẽ được thực hiện cho các phần
hành kế toán sau:
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán vật tư, hàng hoá
Kế toán Tài sản cố định
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán bán hàng và xác định kết quả
( Riêng phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành không nghiên
cứu vì công ty là công ty thương mại chỉ nhập khẩu hàng hóa chứ không có
khâu sản xuất )
2.3. Đi sâu tìm hiểu phần hành kế toán dự định làm luận văn. (20/10 – 06/12)
“Dự định của em sẽ chọn phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả”.
Các nội dung chính cần tìm hiểu của phần hành kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh là:
a. Tổ chức kế toán vật tư hàng hoá
SV: Phạm Đức Khôi
Trang 3
Kế Hoạch Thực Tập
GVHD: Vũ Thị Hòa
b. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
c. Báo cáo và phân tích về thành phẩm, hàng hoá và bán hàng
d. Kế toán hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động bất thường
Trong đó lưu ý:
a) Tổ chức kế toán hàng hoá
-
Đặc điểm và công tác quản lý hàng hoá trong doanh nghiệp
-
Phân loại và đánh giá hàng hoá ( giá thực tế: nhập kho, xuất kho; giá hạch
toán)
-
Thủ tục nhập xuất và chứng từ hàng hoá
-
Hệ thống sổ chi tiết về hàng hoá và quy trình hạch toán.
-
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và quy trình hạch toán
b) Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
-
Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán
-
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của quá trình bán hàng
-
Quy trình Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm doanh thu bán
hàng
-
Quy trình Kế toán trị giá vốn hàng bán
-
Quy trình Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
-
Quy trình kế toán Xác định kết quả bán hàng
3. Phương pháp thu thập dữ liệu cần thiết.
SV: Phạm Đức Khôi
Trang 4
Kế Hoạch Thực Tập
GVHD: Vũ Thị Hòa
Để có kết quả thực tập tốt ta cần phải áp dụng các phương pháp thu thập dữ liệu
tốt có nhiều phương pháp khác nhau để thu thập dữ liệu. Người ta có thể chia thành hai
loại. Đó là phương pháp bàn giấy và phương pháp hiện trường.
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu bàn giấy là phương pháp thu thập các dữ liệu
sẵn có bên trong và bên ngoài công ty, tức là dữ liệu thứ cấp. Tuy nhiên, bằng các
phương tiện viễn thông hiện đại như web, e-mail, điện thoại, máy ghi hình nối mạng...,
người nghiên cứu có thể tiếp cận gián tiếp với đối tượng cần nghiên cứu để thu thập cả
dữ liệu sơ cấp.
Như vậy, người thu thập dữ liệu có thể ngồi tại văn phòng để tìm kiếm dữ liệu thứ
cấp và sơ cấp. Trong thời đại Internet thì phương pháp này dễ thực hiện. Tuy nhiên, hiện
nay ở Việt Nam các nguồn dữ liệu thứ cấp còn nhiều hạn chế.
3.2 Phương pháp hiện trường bao gồm nhiều hình thức khác nhau để thu thập dữ
liệu sơ cấp. Đó là các phương pháp:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn
+) Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
+) Phỏng vấn tại nơi công cộng
+) Phỏng vấn nhóm tập trung
+) Phỏng vấn qua điện thoại
+) Phỏng vấn qua thư
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phân tích dữ liệu
3.3. Phương pháp giao tiếp phù hợp khéo léo trong môi trường làm việc chuyên
nghiệp, luôn tạo sự hòa đồng trong phòng, để thúc đẩy tốt các mối quan hệ.
SV: Phạm Đức Khôi
Trang 5
Kế Hoạch Thực Tập
GVHD: Vũ Thị Hòa
4. Chuẩn bị tốt phương pháp giao tiếp văn hóa ứng xử trong công ty, văn phòng và
các nhân viên với nhau:
4.1. Trước hết, hành trang bắt buộc mà bạn phải chuẩn bị khi đến công sở là phải
biết ứng xử, giao tiếp thế nào trước thủ trưởng. Việc đến công sở đúng giờ là một khởi
điểm tốt. Không có điều gì làm cho thủ trưởng bực dọc hơn là thấy bạn đi làm trễ giờ.
Bạn muốn thành công, hoặc được lãnh đạo đánh giá tốt về bạn thì bạn phải làm việc có
kỷ luật, đúng giờ.
4.2. bắt tay nhau là một cử chỉ chào nhau thân thiện. Đầu tiên và hơn hết là một cái
bắt tay chắc chắn, bắt tay nên niềm nở, hồn nhiên chân thành, không ngoảnh mặt sang
hướng khác. Khi có nhiều người cùng giơ tay cho mình bắt, phải bắt tay người có tuổi
tác, cương vị cao hơn trong xã hội. Không được vừa bắt tay vừa hút thuốc hoặc tay kia
đút túi quần.
4.3. Ở đâu người ta cũng trọng lời chào. Khi gặp nhau thì nam chào nữ trước, cấp
dưới chào cấp trên, trẻ chào già trước, người đến sau chào người đến trước, người từ
ngoài vào chào người ở trong phòng. Buổi sáng gặp nhau ở công sở nhất thiết phải chào
nhau. Sau ngày nghỉ, sau chuyến đi công tác xa về, kèm theo lời chào còn cần bắt tay
nhau, thăm hỏi nhau. Gặp nhau ở hành lang cũng cần hỏi nhau, thay vì cúi mặt hoặc nhìn
đi chỗ khác. Nếu trong cơ quan có người không mấy thiện cảm với bạn thì bạn phải chủ
động chào trước nhằm gây thiện cảm với người đó, xua tan sự lạnh nhạt. Lời chào là cách
khẳng định rằng đến thời khắc đó tôi vẫn quý anh và anh vẫn quý tôi. Bỗng nhiên không
chào nhau là thể hiện “tình trạng chiến tranh” trong quan hệ giữa người với người. Khi
thủ trưởng bước vào phòng, bạn nhìn thủ trưởng để chào. Khi thủ trưởng đi cùng khách
thì phải chào cả thủ trưởng và khách.
Em xin hứa trong thời gian thực tập sẽ luôn tuân thủ đúng theo các quy định của đơn vị
thực tập, luôn gương mẫu chú y tập trung công việc, quan sát học hỏi để xứng đáng sự kỳ
vong của thầy cô, khoa và trường đại học tài chinh ngân hàng.
SV: Phạm Đức Khôi
Trang 6
Kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ làm quen với chữ cái
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI
Chủ đề: Thế giới thực vật
Chủ đề nhánh: Trái cây trong vườn
Đề tài: Nhóm chữ cái “e ,ê”
Lứa tuổi: Mẫu giáo lớn
Thời gian: 30-35 phút
I.Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái “e, ê”.
Trẻ biết được đặc điểm, cấu tạo chữ cái “e, ê”.
Trẻ biết tìm chữ cái “e, ê” trong các từ, tiếng, trong câu.
2. Kĩ năng:
- Trẻ biết phát âm rõ, đúng chữ cái “e, ê”.
Trẻ biết phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa 2 chữ cái “e, ê” qua đặc
điểm cấu tạo nét chữ.
3. Thái độ:
Trẻ thực hiện đúng theo yêu cầu của cô.
Giúp trẻ biết lợi ích của trái cây.
II.Chuẩn bị:
+Giáo án
+ Slide bài giảng.
+ Tranh ảnh về quả khế, quả me.
+ Thẻ chữ cái rời.
+ Nhạc bài hát “quả gì”, “em yêu cây xanh”
+Chướng ngại vật, vòng nhảy
+Bút màu, bài thơ.
III.Tiến trình hoạt động:
Hoạt động mở đầu:
Cô cho trẻ hát bài hát “Quả gì” và vận động.
Cô: Các con ơi! lại đây với cô nào. Chúng mình vừa hát bài “Quả gì” vừa đi
vận động nhé.
Trẻ: Dạ.
Cô: Các con ngồi xuống hình chữ U nào.
Hoạt động trọng tâm:
Bước 1: Cô giới thiệu chữ cái.
-Cô: Các con ơi! “trời tối trời tối”.
-Trẻ: “Đi ngủ đi ngủ”.
-Cô: “ Trời sáng trời sáng”.
-Trẻ: Ò ó o
-Cô: Các con hãy nhìn xem trên bảng cô có bức tranh vẽ gì nào?
-Trẻ: Thưa cô! Hình vẽ quả me ạ.
-Cô: À! Đúng rồi đấy. Trong bức tranh của cô là quả me đấy các con ạ.Dưới
hình có từ “quả me” được ghép bởi 2 tiếng, đó là tiếng “quả” và tiếng “me”.
Các con hãy phát âm theo cô nào “quả me”.
-Trẻ: “Quả me, quả me”.
-Cô: Bây giờ các con hãy nhìn lên bảng xem: cô giới thiệu từ “quả me” gồm
có các chữ cái “q”, “u”, “a”, “m”, “e”.
Chữ “a” các con đã được học rồi. Các chữ “q”, “u” “m” hôm sau các con sẽ
được học.
Còn hôm nay, các con sẽ được làm quen với chữ “e”. Các con lắng nghe cô
phát âm nhé.
-Cô:”e,e,e”
-Trẻ: “e,e,e”.
Bước 2: Dạy chữ cái cần học.
(Cô ghép các thẻ chữ cái rời thành từ “quả me” rồi hỏi trẻ).
-Cô các con xem trong từ “quả me” có các chữ cái nào các con đã học,con
nào lên phát âm và lấy chữ cái đó cho cô nào ?
-Trẻ: Dạ thưa cô chữ “a” ạ!( trẻ lên lấy chữ a)
-Cô:À đúng rồi đấy các con cả lớp cùng vỗ tay khen bạn nào.Chữ cái “q,
u,m” cô sẽ dạy cho các con sau(cô vừa lấy nói vừa lấy xuống) ,bây giờ cô sẽ
cho các con làm quen với chữ cái “e”.
-Cô:Chữ “e” có cấu tạo gồm một nét thẳng ngắn nằm ngang kết hợp với một
nét cong trái không khép kín tạo thành chữ “e”. các con nhớ chưa nào?
-Trẻ: Thưa cô nhớ rồi ạ.
-Cô:Bây giờ các con hãy nhắc lại cho
-Cô: Bây giờ các con hãy phát âm chữ “e” cùng cô nhé (cho trẻ phát âm theo
lớp, tổ, cá nhân).
Bước 3: Dạy trẻ chữ cái ê:
-Cô: Bây giờ cô đố các con nhé
“Quả gì năm múi
Cắt thành hình sao
Bé nếm thử nào
Ôi chao! Chua quá!”
“Đố là quả gì?”
-Trẻ: Thưa cô “quả khế” ạ.
-Cô: Các con trả lời đúng rồi. Các con nhìn xem trên bảng cô lại có thêm
một bức tranh “quả khế” nữa đấy.
Trong bức tranh này có từ “quả khế” được ghép từ 2 tiếng “quả” và “khế”.
Các con cùng đọc theo cô nào.
-Trẻ: “quả khế” “quả khế”.
-Cô: “quả khế” gồm các chữ cái q, u, a, k, h, ê.
Chữ “a” các con đã được học rồi. còn các chữ q, u,k, h hôm sau cô sẽ dạy
cho các con nhé. Còn bây giờ chúng mình tiếp tục làm quen với chữ cái “ê”.
-Cô: “ê, ê, ê”
-Trẻ: “ê, ê, ê”
-Cô: (dán thẻ chữ cái lên bảng rồi hỏi trẻ) Bây giờ bạn nào lên lấy cho cô
chữ cái đã được học nào?
-Trẻ: Lên lấy chữ “a” xuống
-Cô: Đúng rồi đấy. Giờ cô sẽ cho các con làm quen với chữ “ê”. Thế bạn
nào giỏi lên lấy cho cô những chữ cái chúng mình chưa học nào, ngoài chữ
cái “ê”?
-Trẻ: Cho một trẻ lên lấy chữ cái q,u,k,h.
-Cô : Bạn lấy có đúng không các con?
-Trẻ: Dạ,đúng ạ.
-Cô: Cả lớp cùng vỗ tay tuyên dương bạn nào. Bây giờ trên bảng chỉ còn lại
chữ “ê”, cô sẽ nói về đặc điểm của chữ “ê” cho các con nhé. Chữ “ê” cũng
có đặc điểm giống chữ “e”, nó cũng là một nét cong trái kết hợp vời một nét
thẳng ngắn nằm ngang phía trên, nhưng chữ “ê” còn có dấu mũ ở trên đầu
nữa. dấu này được két hợp từ một nét xiên thẳng bên trái với một nét xiên
thẵng bên phải nữa đó các con ạ. Các con nhớ chưa nào?
-Trẻ: Dạ nhớ rồi ạ.
-Cô: Bây giờ các con cùng phát âm chữ “ê” cùng cô nhé
-Trẻ: (Trẻ phát âm theo lớp, tổ, cá nhân)
-Cô: (Đặt hai chữ “e,ê” nằm cạnh nhau và hỏi trẻ). Chúng ta vừa làm quen
xong hai chữ cái “e,ê”. Con nào giỏi cho cô biết hai chữ này giống nhau ở
chỗ nào.
-Trẻ: Dạ, hai chữ “e,ê” cùng có một nét cong và một nét thẵng ạ.
-Cô : À, đúng rồi đấy. hai chữ “e,ê” có đặc điểm rất giống nhau, chúng được
tạo thành từ một nét cong trái kết hợp với một nét thẵng ngắn nằm ngang
phía trên. Thế con nào giỏi cho cô biết hai chữ “e,ê” có điểm gì khác nhau?
-Trẻ: Dạ chữ “ê” có một dấu mũ phía trên ạ.
-Cô: Bạn nói đúng không các con
-Trẻ: Dạ đúng rồi.
-Cô: Cả lớp tuyên dương bạn nào. Hai chữ “e,ê” có chỗ khác nhau, đó là chữ
“ê” có thêm dấu mũ phia trên đầu nữa đấy.
-Cô: ( Dán hai chữ thẻ chữ “e,ê” in thường vừa dạy),các con ơi, hai chữ cái
“e,ê” chúng mình làm quen là chữ in thường. trên bảng cô cũng có chữ “e”
in hoa, viết thường. chữ “ê” cũng có chữ in hoa và viết thường đấy.
-Cô: Ba chữ “e” này tuy có cách viết khác nhau nhưng lại phát âm giống
nhau đó các con. Và ba chữ “ê” này cũng có cách viết khác nhau nhưng
chúng ta vẫn đọc giống nhau đó. Các con hiểu chưa nào.
-Trẻ: Dạ hiểu ạ.
•
Bước 4: Trò chơi.
Trò chơi 1: Ai nhanh tay hơn.
-Cô: bây giờ các con cùng cô đọc to bài thơ: “Chú ếch” nhé.
•
•
CHÚ ẾCH
Có chú là chú ếch con,
Hai mắt mở tròn, nhảy nhót đi chơi.
Gặp ai, ếch cũng thế thôi,
Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ.
Em không như thế bao giờ,
Vì em ngoan ngoãn biết thưa, biết chào.
Hồng Trang
-Trẻ: (cùng đọc to theo cô )
-Cô: các con giỏi lắm, bây giờ cô sẽ cho các con chơi một trò chơi nhé
có tên là “Ai nhanh tay hơn”.
Cách chơi: qua bài thơ,các con cầm bút chạy vượt qua chướng ngại
vật, lên bảng gạch chân chữ “e ,ê” trong bài thơ “Chú ếch” cô đã dán
sẵn trên bảng. tìm chữ “e, ê” từ trên xuống, từ trái qua phải.Đội nào
tìm được nhiều chữ “e ,ê” hơn sẽ thắng nhé.
Luật chơi: khi bạn đầu chạy về đưa bút cho bạn sau mới được chạy
lên chơi tiếp. Các con phải chạy từ từ kẻo ngã nhé.
-Cô: tuyên dương trẻ và qua trò chơi giáo dục trẻ:Các con về nhà tìm và
phát âm hai chữ “e ,ê” cho ba mẹ nghe nhé.
•
•
•
•
•
•
-Trẻ: (cả lớp đồng thanh “Dạ”)
Trò chơi 2: Ai nhanh ai đúng
Cách chơi : Các con hãy lắng nghe cô đọc cấu tạo của chữ cái và đoán ,
sau đó giơ thẻ chữ đó lên .Cả lớp cùng phát âm chữ cái đó.
Luật chơi : Khi nào cô đọc xong mới được giơ thẻ lên.
Trò chơi 3: Bé tập tô
Cách chơi : Các con dùng màu vàng tô chữ cái e và màu xanh tô chữ cái
ê.
Luật chơi: Các con phải tô đúng màu mà cô yêu cầu và không tô lem ra
ngoài nhé.
Cô nhận xét sản phẩm của trẻ tô,cô mời 3- 4 trẻ tô đẹp cầm đứng lên trước lớp,
cho trẻ nhận xét.Cô nhận xét bổ sung, và khen trẻ.
Thứ Tư, 4 tháng 5, 2016
Ngữ pháp tiếng nhật sơ cấp (bản nháp)
日本語のべんきょうはなんじにおわりますか。
Nihongo no benkyō wa nanji ni owarimasuka.
Lớp tiếng Nhật tan học vào lúc mấy giờ?
日本語のべんきょうはしちじにおわります。
Nihongo no benkyō wa shichiji ni owarimasu.
Lớp tiếng Nhật thì tan học vào lúc 7 giờ.
Common Japanese Grammar Structures 17: How to say age in Japanese
Cấu trúc tiếng Nhật thông dụng 17: Cách hỏi tuổi tiếng Nhật
何歳ですか。
Nan sai desu ka?
How old are you?
Bạn bao nhiêu tuổi?
This is used often when you meet new people.
Câu hỏi này thường được hỏi khi bạn gặp một người bạn mới.
Easy way to say what your age, or how old you are, in Japanese is….
Có một cách dễ dàng ta hay dùng để nói tuổi đó là….
私は…. 歳です。
Watashi wa …. sai desu.
I am …. years old.
Tôi …. tuổi.
The word sai (才/歳) is used to count age in Japanese and can be written with either kanji. Some
common ways to ask how old one is in Japanese are….
Từ “sai” (才/歳) được dùng để đếm tuổi trong tiếng Nhật và được viết dưới dạng Hán tự. Có một vài cách
để hỏi tuổi trong tiếng Nhật như sau….
何歳ですか。
nan sai desu ka.
What age are you?
Bạn bao nhiêu tuổi?
おいくつですか (polite)
oikutsu desu ka
How old are you?
Bạn bao nhiêu tuổi? (lịch sự)
いくつ[ikutsu]: bao nhiêu (tuổi)? how many? how old?
….さん、いくつ?
jimu-san, ikutsu? (casual)
How old are you ….?
Bạn bao nhiêu tuổi rồi ….?
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Like other counters in Japanese, please memorize how to say each number because it doesn''t follow the
same pattern as regular Japanese numbers. The pattern you see continues past age 12, except for 20.
Cũng giống như các cách đếm khác trong tiếng Nhật, hãy nhớ cách đọc số bởi vì nhiều khi nó không theo
mẫu số đếm chung chung của tiếng Nhật.
English
1 year old
2 years old
3 years old
4 years old
5 years old
6 years old
7 years old
8 years old
9 years old
10 years old
11 years old
12 years old
Japanese
1 歳 (いっさい)
2 歳 (にさい)
3 歳 (さんさい)
4 歳 (よんさい)
5 歳 (ごさい)
6 歳 (ろくさい)
7 歳 (ななさい)
8 歳 (はっさい)
9 歳 (きゅうさい)
10 歳 (じゅっさい)
11 歳 (じゅういっさい)
12 歳 (じゅうにさい)
Romaji
issai
nisai
sansai
yonsai
gosai
rokusai
nanasai
hassai
kyuusai
jussai
juuissai
juunisai
Vietnamese
1 tuổi
2 tuổi
3 tuổi
4 tuổi
5 tuổi
6 tuổi
7 tuổi
8 tuổi
9 tuổi
10 tuổi
11 tuổi
12 tuổi
Age twenty is pronounced hatachi. In Japan when you turn 20 you are considered an adult. Even though it
has its own special pronunciation you can also say nijuusai.
Hai mươi tuổi được phát âm là hatachi; ở Nhật khi bạn 20 tuổi được cho là đã thành người lớn. Cho dù nó
có cách phát âm đặc biệt nhưng bạn cũng có thể nói là “nijuusai”.
However, Kanji readings can often go through small changes to aid pronunciation. The following digits are
read slightly differently when used with the age counter.
Tuy nhiên, khi ta đọc Hán tự thường bắt gặp một vài thay đổi về cách phát âm. Các số sau đây có cách
đọc hơi khác khi được sử dụng để đếm tuổi.
Irregular readings
Cách đọc bất quy tắc.
一歳
八歳
十歳
二十歳
いっ・さい
はっ・さい
じゅっ・さい
はたち
1 year old
8 years old
10 years old
20 years old
1 tuổi
8 tuổi
10 tuổi
20 tuổi
For example:
私は 18 歳です。
Watashi wa juuhassai desu.
I’m 18.
Tôi 18 tuổi.
私は 20 です。
Watashi wa hatachi sai desu.
I’m 20.
Tôi 20 tuổi.
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
私は 30 歳です。
Watashi wa sanjuu sai desu.
I’m 30.
Tôi 30 tuổi.
Please note:
Chú ý:
二十一歳
四十八歳
七十歳
に・じゅう・いっ・さい
よん・じゅう・はっ・さい
なな・じゅっ・さい
21 years old
48 years old
70 years old
21 tuổi
48 tuổi
70 tuổi
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán
BẢNG CĐKT
Ngày
Tài sản
1.
2.
3.
4.
...
7.
TGNH
Tiền mặt
PthuKH
NVL
TSCĐHH
Cộng
Số
tiền
Tháng năm
Nguồn vốn Số tiền
1. Vay NH
2. Vay DH
3. PTrả NB
4. Thuế PN
....
7. NVKD
Cộng
11
3. Tính chất CĐ
* Nội dung
* CM tính chất Cân đối của bảng CĐKT
• Trường hợp
Ví dụ:
• Trường hợp
Ví dụ:
• Trường hợp
Ví dụ:
• Trường hợp
Ví dụ:
1: V↑ - V↓
2: N↑ - N↓
3: V↑ - N↑
4: V↓ - N↓
Trình tự chứng minh
- Nghiệp vụ làm ảnh
hưởng đến ? chỉ tiêu...
- Làm cho chỉ tiêu? tăng,
chỉ tiêu? giảm...
- Làm cho tỉ trọng các chỉ
tiêu...
- Tổng số tiền bên Tài
sản và bên nguồn vốn?...
- Kết luận
12
Bảng CĐKT
Ngày 31/12/N
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Tài Sản
Số tiền
TM
TGNH
Phải thu KH
NVL
Thành phẩm
TSCĐ
50
150
30
40
50
430
Cộng
750
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Nguồn vốn
Số tiền
Vay NH
Vay DH
Phải trả NB
Phải trả cnv
Thuế...NN
NVKD
NVĐTXDCB
60
110
40
20
30
440
50
Cộng
750
13
4.Mối quan hệ TK và Bảng CĐKT
• Có mối quan hệ mật thiết:
+ Giống nhau: cùng là hình thức biểu hiện...Phản ánh
đtkt; cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu quản lí
+ Khác nhau : về Phạm vi và mức độ ...
• Về tên gọi: tên gọi các TK V, TKN, TK ngoài bảng và tên
các chỉ tiêu trong Bảng CĐKT...
• Về kết cấu... Phù hợp với nhau- chia thành 2 phần...
• Về số liệu...: Số dư cuối kì của các TK V,TKN là cơ sở số
liệu để lập bảng CĐKT cuối kì đó
Đầu năm sau khi ghi số dư ĐK(đầu năm) vào các TK có thể
đối chiếu kiểm tra với số liệu tương ứng của bảng CĐKT
cuối năm trước
14
* Phương pháp lập bảng CĐKT
• Cuối kì khoá sổ kế toán
• Phản ánh các chỉ tiêu kinh tế vào bảng CĐKT
theo trình tự quy định
• Căn cứ số dư cuối kì của TKV (phản ánh tài sản
của đơn vị) ghi vào các chỉ tiêu tương ứng phần
tài sản, số dư cuối kì của TK NV ghi vào các chỉ
tiêu tương ứng phần NV...
Chú ý các chỉ tiêu điều chỉnh như Hao mòn
TSCĐ...
• Sau khi phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu vào bảng
cộng số liệu
15
III. Báo cáo kết quả kinh doanh
Nội dung nghiên cứu:
1. Nội dung
* Khái niệm
* Tác dụng
- Phản ánh tổng quát tình hình sản xuất kinh
doanh của DN
- Giúp các đối tượng sử dụng thông tin kiểm tra
phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
chi phí sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu... ,
đánh giá xu hướng phát triển của DN...
2. Kết cấu
16
Thứ Ba, 3 tháng 5, 2016
Từ vựng chuyên ngành sản xuất giày da (tiếng trung việt)
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学)
Page 11 of 64
TỪ VỰNG NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY DA 鞋类常见词汇(汉语-越南语)
TIẾNG VIỆT- 越南语
chặt miếng trên lưỡi gà (tongue top)
chặt MTM
chặt nguyên liệu xấu
chặt TCH (heel cap)
chặt TT MTM
chặt VC ngoài
chất xử lý
chất xử lý da thật
chất xử lý đế
chất xử lý mặt giày
chặt, chặt chẽ
PHỒN THỂ - 繁体字
斬鞋舌上片
斬鞋頭片
材料斬不良
斬後套
斬鞋頭飾片
斬外滾口
處理劑
真皮處理劑
大底處理劑
鞋面處理劑
結實
GIẢN THỂ - 简体字
斩鞋舌上片
斩鞋头片
材料斩不良
斩后套
斩鞋头饰片
斩外滚口
处理剂
真皮处理剂
大底处理剂
鞋面处理剂
结实
BÍNH ÂM - 拼音
zhǎn xié shé shàng piàn
zhǎn xié tóu piàn
cái liào zhǎn bù liáng
zhǎn hòu tào
zhǎn xié tóu shì piàn
zhǎn wài gǔn kǒu
chǔ lǐ jì
zhēn pí chǔ lǐ jì
dà dǐ chǔ lǐ jì
xié miàn chǔ lǐ jì
jiē shi
chế độ xuất cần và lưu trình thao tác
chèn giữa
chén keo
chèn lót
chèn nửa
chèn nửa đế giữa
chèn ruột
chênh lệch
chỉ bóng
chỉ cót ton
chỉ đế
chỉ mặt
chỉ may
chỉ may đế
chỉ may không chỉnh quá căng hoặc
quá lỏng
chỉ nhảy cách quãng, nổi đường chỉ
chỉ ny long
考勤制度及作業流程
中插
碗膠
鞋撐
半插
中底半插
填心
差異
珠光線
棉紗線
大底線
面線
車線
底線
車線不可以調得太緊或太松
考勤制度及作业流程
中插
碗胶
鞋撑
半插
中底半插
填心
差异
珠光线
棉纱线
大底线
面线
车线
底线
车线不可以调得太紧或太松
針外, 浮線
尼龍線
针外, 浮线
尼龙线
kǎo qín zhì dù jí zuò yè liú chéng
zhōng chā
wǎn jiāo
xié chēng
bàn chā
zhōng dǐ bàn chā
tián xīn
chā yì
zhū guāng xiàn
mián shā xiàn
dà dǐ xiàn
miàn xiàn
chē xiàn
dǐ xiàn
chē xiàn bù kě yǐ diào dé tài jǐn huò tài
sōng
zhēn wài, fú xiàn
ní lóng xiàn
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学)
TIẾNG VIỆT- 越南语
chi tiết
chỉ trên mặt
chia trái phải
chiếc
chiều rộng
chỉnh chặt
chỉnh kim
chỉnh lại dây giày
chỉnh lỏng
chỉnh lý
cho thêm keo
chồng lên nhau
chưa bổ sung
chưa hoàn thành
chuẩn bị
chuẩn bị công việc
chuẩn bị liệu
chuẩn bị xuống liệu
chùi sơn
chủng loại form
chứng từ gửi hàng
chuột đèn
chuyền 1-A2
chuyển nhượng
cỡ
cọ 1 in
cọ bù sơn
cỡ dao
PHỒN THỂ - 繁体字
配件
面線
分左右
支
寬度
調緊
調針
鞋帶整理
調鬆
整理
捕膠
重叠
未開補
未完
準備
準備工作
備料
準備下料
菜瓜布
楦頭種類
出貨文件
光管起動器
A2 廠 line-1
押彙
號碼
毛刷
補漆毛筆
斬刀號
Page 12 of 64
TỪ VỰNG NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY DA 鞋类常见词汇(汉语-越南语)
GIẢN THỂ - 简体字
配件
面线
分左右
支
宽度
调紧
调针
鞋带整理
调鬆
整理
捕胶
重迭
未开补
未完
準备
準备工作
备料
準备下料
菜瓜布
楦头种类
出货文件
光管起动器
A2 厂 line-1
押汇
号码
毛刷
补漆毛笔
斩刀号
BÍNH ÂM - 拼音
pèi jiàn
miàn xiàn
fēn zuǒ yòu
zhī
kuān dù
diào jǐn
diào zhēn
xié dài zhěng lǐ
diào sōng
zhěng lǐ
bǔ jiāo
chóng dié
wèi kāi bǔ
wèi wán
zhǔn bèi
zhǔn bèi gōng zuò
bèi liào
zhǔn bèi xià liào
cài guā bù
xuàn tóu zhǒng lèi
chū huò wén jiàn
guāng guǎn qǐ dòng qì
A2 chǎng line-1
yā huì
hào mǎ
máo shuā
bǔ qī máo bǐ
zhǎn dāo hào
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学)
TIẾNG VIỆT- 越南语
Page 13 of 64
TỪ VỰNG NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY DA 鞋类常见词汇(汉语-越南语)
cổ dê
cọ đũa
cỡ form
co răng trong
cớ răng, số hiệu răng
cỡ số đôi
có vấn đề gì báo cáo cấp trên
PHỒN THỂ - 繁体字
管素
筷子毛筆
楦頭號
內牙彎頭
記號齒
號碼尾數
有問題向主管報告
GIẢN THỂ - 简体字
BÍNH ÂM - 拼音
管素
筷子毛笔
楦头号
内牙弯头
记号齿
号码尾数
有问题向主管报告
guǎn sù
kuài zi máo bǐ
xuàn tóu hào
nèi yá wān tóu
jì hào chǐ
hào mǎ wěi shù
yǒu wèn tí xiàng zhǔ guǎn bào gào
COC tiêu chuẩn tập đoàn
con lăn sắt
công cụ
công nhân ưu tú
công tắc
công tắc báo động
công tắc thiết bị đo nhiệt độ
công tắc thiết bị đo nhiệt độ
công trình
công vụ
cột dây giày giả
cốt khuôn giày
cự ly không được sai
cưa gỗ
cưa sắt
cục hải quan
cục kiểm hàng
cục tẩy
cung giày
cước phí
da
COC 工廠行為準則
鐵彈珠
工具
優秀員工, 表揚
開關
OFF 警報開關 ON
OFF 溫度量測器開關 ON
溫度量測器開關
工程
工務
綁假鞋帶
鞋楦
距離不可以錯誤
手鋸
鋼鋸
海關局
驗貨日
橡皮擦
鞋弓
運費
皮
COC 工厂行为准则
铁弹珠
工具
优秀员工, 表扬
开关
OFF 警报开关 ON
OFF 温度量测器开关 ON
温度量测器开关
工程
工务
绑假鞋带
鞋楦
距离不可以错误
手锯
钢锯
海关局
验货日
橡皮擦
鞋弓
运费
皮
COC gōng chǎng xíng wéi zhǔn zé
tiě dàn zhū
gōng jù
yōu xiù yuán gōng, biǎo yáng
kāi guān
OFF jǐng bào kāi guān ON
OFF wēn dù liàng cè qì kāi guān ON
wēn dù liàng cè qì kāi guān
gōngchéng
gōng wù
bǎng jiǎ xié dài
xié xuàn
jù lì bù kě yǐ cuò wù
shǒu jù
gāng jù
hǎi guān jú
yàn huò rì
xiàng pí cā
xié gōng
yùn fèi
pí
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学)
TIẾNG VIỆT- 越南语
da bê
da bò
đá cắt
da có mặt ngọc
da dư
da ga mông
da giả
da hải mã
da láng
da lộn
da lợn dấu
da lông
đá mài dao
da mặt ngọc
da ngà
da nhân tạo
đã nhập kho
da PU ép hoa
da PU ép hoa mềm
da thú
da thuộc
da tổng hợp
da trâu
da trong
da vụn
đặc một chút
đai cắt chéo
đai co giãn
PHỒN THỂ - 繁体字
小牛皮
牛皮
砂輪片
珠面皮
余皮
佳盟皮
人造皮
海螞
漆皮
反毛皮
豬榔皮
毛皮
磨刀石
珠面皮
象牙色
人造皮
已入庫
PU, 壓花
柔軟 PU, 壓花
皮革
熟皮
合成皮
水牛皮
真皮
碎皮料
濃一點
斜裁帶
直裁帶
Page 14 of 64
TỪ VỰNG NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY DA 鞋类常见词汇(汉语-越南语)
GIẢN THỂ - 简体字
小牛皮
牛皮
砂轮片
珠面皮
余皮
佳盟皮
人造皮
海蚂
漆皮
反毛皮
猪榔皮
毛皮
磨刀石
珠面皮
象牙色
人造皮
已入库
PU, 压花
柔软 PU, 压花
皮革
熟皮
合成皮
水牛皮
真皮
碎皮料
浓一点
斜裁带
直裁带
BÍNH ÂM - 拼音
xiǎo niú pí
niú pí
shā lún piàn
zhū miàn pí
yú pí
jiā méng pí
rén zào pí
hǎi mǎ
qī pí
fǎn máo pí
zhū láng pí
máo pí
mó dāo shí
zhū miàn pí
xiàng yá sè
rén zào pí
yǐ rù kù
PU, yā huā
róu ruǎn PU, yā huā
pí gé
shú pí
hé chéng pí
shuǐ niú pí
zhēn pí
suì pí liào
nóng yī diǎn
xié cái dài
zhí cái dài
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学)
TIẾNG VIỆT- 越南语
Page 15 of 64
TỪ VỰNG NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY DA 鞋类常见词汇(汉语-越南语)
đai dệt
đai dệt ny long
đai khuy
đai mặt nhung
dán
dán chặt
dán đai khuy
dán dây viền
dán đế
dán đế không được tràn keo
dán đế không quá cao hay quá thấp
dán đế trung vào foam giày
dán đế vào MG
dán đệm đế trung
dán độn không đúng
dán độn LG và độn LG
PHỒN THỂ - 繁体字
織帶
尼龍織帶
粘扣帶
鬆緊帶
貼合
貼緊
粘扣帶
貼沿條
貼大底
貼底不能蓋膠
貼底不能太高或太低
中底板與楦頭貼合
大底與鞋面貼合
貼中底填物
貼補強不對
貼鞋舌泡棉補強與翻鞋舌
GIẢN THỂ - 简体字
织带
尼龙织带
粘扣带
鬆紧带
贴合
贴紧
粘扣带
贴沿条
贴大底
贴底不能盖胶
贴底不能太高或太低
中底板与楦头贴合
大底与鞋面贴合
贴中底填物
贴补强不对
贴鞋舌泡棉补强与翻鞋舌
dán độn MG HN
dán độn MG HT
dán độn MTM
dán độn MTM lót MTM
dán độn ô dê và dán lót ô dê
dán độn ô dê và MTM
dán độn quai xỏ vào LG và dán độn
foam vào lót LG
dán độn TCH
dán độn TCH vào mặt trái TCH
dán độn VC ngoài
dán hộp
外腰身貼補強
內腰身貼補強
鞋頭片貼補強
鞋頭片貼補強與內裡
貼鞋眼補強與鞋眼內裏
鞋頭片貼鞋眼補強
鞋舌貼織帶補強, 鞋舌內裡貼
補強泡棉
後套貼補強
後套反面貼補強
外滾口貼補強
貼盒
外腰身贴补强
内腰身贴补强
鞋头片贴补强
鞋头片贴补强与内裡
贴鞋眼补强与鞋眼内里
鞋头片贴鞋眼补强
鞋舌贴织带补强, 鞋舌内裡贴
补强泡棉
后套贴补强
后套反面贴补强
外滚口贴补强
贴盒
BÍNH ÂM - 拼音
zhī dài
ní lóng zhī dài
zhān kòu dài
sōng jǐn dài
tiē hé
tiē jǐn
zhān kòu dài
tiē yán tiáo
tiē dà dǐ
tiē dǐ bù néng gài jiāo
tiē dǐ bù néng tài gāo huò tài dī
zhōng dǐ bǎn yǔ xuàn tóu tiē hé
dà dǐ yǔ xié miàn tiē hé
tiē zhōng dǐ tián wù
tiē bǔ qiáng bù duì
tiē xié shé pào mián bǔ qiáng yǔ fān xié
shé
wài yāo shēn tiē bǔ qiáng
nèi yāo shēn tiē bǔ qiáng
xié tóu piàn tiē bǔ qiáng
xié tóu piàn tiē bǔ qiáng yǔ nèi lǐ
tiē xié yǎn bǔ qiáng yǔ xié yǎn nèi lǐ
xié tóu piàn tiē xié yǎn bǔ qiáng
xié shé tiē zhī dài bǔ qiáng, xié shé nèi lǐ
tiē bǔ qiáng pào mián
hòu tào tiē bǔ qiáng
hòu tào fǎn miàn tiē bǔ qiáng
wài gǔn kǒu tiē bǔ qiáng
tiē hé
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学)
TIẾNG VIỆT- 越南语
dán LG và MTLLG
dán LOGO
dán nhãn hộp
dán phẳng
dán phối kiện
dán T/C đế lớn
dán tem đệm
đánh số mũ số đế
dao cạo
dao chặt
dao cố định
dao di động
dao liên
dao quậy keo
dao răng cưa
dao rọc giấy
dao T/P
dập bằng đường may nối miếng trên
LLG với LLG
đặt dao
đặt hàng, thu mua
dầu bóng
đầu chỉ
đầu chỉ sau khi may xong chưa được
cắt gọn
đầu gót
dấu khía dao nằm ở eo trong của đế lót
đầu nhám đánh mòn
đầu nối hơi
Page 16 of 64
TỪ VỰNG NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY DA 鞋类常见词汇(汉语-越南语)
PHỒN THỂ - 繁体字
鞋舌與鞋舌上片內裡貼合
貼 LOGO
貼內盒標
貼平
貼配件
貼大底補強
貼鞋墊標
底面標示配雙號
刮刀
斬刀
固定刀
移動刀
雙連刀
調膠帶具
鋸齒刀
美工刀
左右刀
鞋舌上片與鞋舌內裡車合處捶
平
排刀
採購
金油
線頭
針車後線頭未剪乾淨
GIẢN THỂ - 简体字
鞋舌与鞋舌上片内裡贴合
贴 LOGO
贴内盒标
贴平
贴配件
贴大底补强
贴鞋垫标
底面标示配双号
刮刀
斩刀
固定刀
移动刀
双连刀
调胶带具
锯齿刀
美工刀
左右刀
鞋舌上片与鞋舌内裡车合处捶
平
排刀
採购
金油
线头
针车后线头未剪乾净
BÍNH ÂM - 拼音
xié shé yǔ xié shé shàng piàn nèi lǐ tiē hé
tiē LOGO
tiē nèi hé biāo
tiē píng
tiē pèi jiàn
tiē dà dǐ bǔ qiáng
tiē xié diàn biāo
dǐ miàn biāo shì pèi shuāng hào
guā dāo
zhǎn dāo
gù dìng dāo
yí dòng dāo
shuāng lián dāo
diào jiāo dài jù
jù chǐ dāo
měi gōng dāo
zuǒ yòu dāo
xié shé shàng piàn yǔ xié shé nèi lǐ chē hé
chù chuí píng
端子
W''S 鞋墊號碼齒是在內腰
打粗頭
氣管接頭
端子
W''S 鞋垫号码齿是在内腰
打粗头
气管接头
duān zǐ
W''S xié diàn hào mǎ chǐ shì zài nèi yāo
dǎ cū tóu
qì guǎn jiē tóu
pái dāo
cǎi gòu
jīn yóu
xiàn tóu
zhēn chē hòu xiàn tóu wèi jiǎn gān jìng
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)