Chủ Nhật, 8 tháng 5, 2016

Kế hoạch thi giáo viên giỏi năm 2014 2015 chạy theo trò chơi mèo và chim sẻ

* ng tỏc 2: ng tỏc tay T th chun b -nhp 1: 2 tay giang ngang tay bng vai.chõn giang ngang - nhp 2: 2 tay tr v t th chun b Thc hin 4 ln 4 nhp * ng tỏc 3 : ng tỏc lng bng T th chun b - nhp 1 : 2 tay giang ngang,chõn giang ngang - nhp 2 : 2 tay a ra sau ng thi khum lng xung - nhp 3 : nh nhp 1 - nhp 4 : v t th chun b Thc hin 4 ln 4 nhp * ng tỏc 4 :ng tỏc chõn T th chun b - nhp 1: 2 tay chng hụng - nhp 2: ngi xung - nhp 3 : dng lờn - Nhp 4 : v t th chun b Thc hin 5 ln 4 nhp * ng tỏc 5 : bt nhy T th chun b - nhp 1 : 2 tay chng hụng - nhp 2 : bt tai ch Thc hin 2 ln 4 nhp + Vn ng c bn : chy theo trũ chi: mốo v chim s _ hụm nay cụ s hng dn cho cỏc con bi vn ng chy theo trũ chi: mốo v chim s nha. _ hng dn lut chi v cỏch chi cho tr Lut chi: Khi nghe ting mốo kờu, cỏc con chim s bay nhanh v t. Mốo ch c bt chim s ngoi vũng trũn. Cỏch chi: Chn mt chỏu lm mốo ngi mt gúc lp, cỏch t chim s 3-4m. Cỏc tr khỏc lm chim s. Cỏc chỳ chim s va nhy i kim mi va kờu "chớch, chớch, chớch" (thnh thong li ngi gừ tay xung t gi nh ang m thc n). Khong 30 giõy mốo xut hin. Khi mốo kờu "meo, meo, meo" thỡ cỏc chỳ chim s phi nhanh chúng bay v t ca mỡnh. Chỳ chim s no chm chp s b mốo bt v phi ra ngoi mt ln chi. Trũ chi tip tc khong 3- 4 ln. Mi ln, chim s i kim mi khong 30 giõy thỡ mốo li xut hin. Kt thỳc: cụ nhn xột v tuyờn dng lp Cho tr chi trũ chi pha nc cam v ngh cho tr oc bi th bn mi v i v sinh

Thứ Bảy, 7 tháng 5, 2016

Kế hoạch thi làm đồ dùng đồ chơi tự tạo cấp trường 2015 2016

- Đảm bảo tính thẫm mỹ: Hình thức đẹp, hài hòa về màu sắc, có tác dụng giáo dục thẫm mỹ gây hứng thú trong học tập cho trẻ. - Đảm bảo tính kinh tế: Sản phẩm được làm bằng những nguyên vật liệu dễ tìm, dễ mua, dễ thay thế, giá thành hợp lý, có thể sử dụng được nhiều lần. - Đảm bảo tính sáng tạo: Sản phẩm thể hiện tính sáng tạo về hình thức, về nội dung, về lựa chọn nguyên vật liệu. - Các đồ dùng dạy học dự thi phải có bản thuyết minh, nêu rõ đặc điểm, giá trị, hiệu quả sử dụng, nguyên lý… nội dung bản thuyết minh phải ngắn gọn, rõ ràng dễ hiểu, phù hợp với sản phẩm dự thi. V. Giải thưởng Giải nhất, nhì, ba. VI. Thành phần ban giám khảo chấm thi: - Ban giám hiệu - Công đoàn trường, tổ trưởng văn phòng VII. Thời gian nộp sản phẩm dự thi: - Thời gian trưng bày và thuyết minh sản phẩm dự thi: 28/11/2015 - Địa điểm: Văn phòng trường Mầm non Vạn Thạnh Trên đây là kế hoạch tổ chức hội thi làm đồ dùng đồ chơi tự tạo cấp trường năm học 2015 – 2016. Đề nghị các bộ phận cùng toàn thể giáo viên của trường tham gia đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đúng thời gian để hội thi thành công tốt đẹp. Hiệu trưởng Lê Thị Minh Nguyệt

Thứ Sáu, 6 tháng 5, 2016

kế hoạch thực tập tốt nghiệp tại công ty thiết bị y tế thanh trì

Kế Hoạch Thực Tập GVHD: Vũ Thị Hòa - Lập thời gian biểu để thực hiện các nội dung cần thiết một cách khoa học,đảm bảo theo đúng tiến độ thực hiện chung toàn trường. 2. Nội dung 2.1 Tìm hiểu khái quát về thực tế văn phòng của cơ sở thực tập. (22/09 – 19/10) Quan sát tác phong làm việc của mọi người trong phòng và công ty, từ đó tạo cho bản thân thói quen và hòa nhập vào với mọi người tại nơi làm việc. xin các tài liệu về hình thành phát triển của công ty để bổ sung tư liệu đầy đủ cho bài báo cáo và luận văn của bản thân được phong phú và chính xác. Cụ thể là tìm hiểu khái quát hết các nội dung dưới đây: -Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp thực tập -Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập -Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập -Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập -Làm quen với phần mềm và giao diện phần mềm kế toán MISA 2.2. Đi sâu tìm hiểu về các phần hành kế toán mà công ty đang áp dụng. Tìm hiểu, thực hành và thu thập số liệu thực tế của kỳ kế toán Quý III, năm 2014 cho các phần hành kế toán cơ bản ở DN (Đặc biệt đối với phần hành kế toán bán hàng mà em sẽ dự định viết Luận văn tốt nghiệp) với phương pháp và trình tự chung như sau: 2.2.1. Nghiên cứu quy trình kế toán từng phần hành kế toán thực tế tại Công ty TNHH TM & TBYT Thanh Trì một cách cụ thể đúng trình tự từ đầu đến cuối: + Đặc điểm + Chứng từ kế toán chủ yếu và các tài liệu liên quan làm cơ sở để ghi sổ + Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại DN đối với loại chứng từ đó. + Quy trình và phương pháp ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. (Căn cứ ghi sổ, kế toán viên phần hành nào ghi, và ghi như thế nào - theo chỉ SV: Phạm Đức Khôi Trang 2 Kế Hoạch Thực Tập GVHD: Vũ Thị Hòa tiêu nào, theo định khoản nào, ghi sổ thời gian nào, sử dụng số liệu ở sổ kế toán đó làm gì tiếp theo....) + Tổng hợp số liệu lập báo cáo quản trị và báo cáo tài chính. 2.2.2. Thu thập tài liệu thực tế của từng phần hành kế toán để minh hoạ. + Tài liệu thu thập đầy đủ, liên hoàn, hợp lý và thống nhất thong Quý III, năm 2014. + Tài liệu thu thập sẽ được thể hiện trong các chứng từ kế toán, trong sổ kế toán, các tài liệu và báo cáo kế toán luôn đảm bảo đầy đủ các yếu tố liên quan. + Việc nghiên cứu, thu thập tài liệu thực tế sẽ được thực hiện cho các phần hành kế toán sau: Kế toán vốn bằng tiền Kế toán vật tư, hàng hoá Kế toán Tài sản cố định Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Kế toán bán hàng và xác định kết quả ( Riêng phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành không nghiên cứu vì công ty là công ty thương mại chỉ nhập khẩu hàng hóa chứ không có khâu sản xuất ) 2.3. Đi sâu tìm hiểu phần hành kế toán dự định làm luận văn. (20/10 – 06/12) “Dự định của em sẽ chọn phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả”. Các nội dung chính cần tìm hiểu của phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là: a. Tổ chức kế toán vật tư hàng hoá SV: Phạm Đức Khôi Trang 3 Kế Hoạch Thực Tập GVHD: Vũ Thị Hòa b. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng c. Báo cáo và phân tích về thành phẩm, hàng hoá và bán hàng d. Kế toán hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động bất thường Trong đó lưu ý: a) Tổ chức kế toán hàng hoá - Đặc điểm và công tác quản lý hàng hoá trong doanh nghiệp - Phân loại và đánh giá hàng hoá ( giá thực tế: nhập kho, xuất kho; giá hạch toán) - Thủ tục nhập xuất và chứng từ hàng hoá - Hệ thống sổ chi tiết về hàng hoá và quy trình hạch toán. - Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và quy trình hạch toán b) Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng - Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán - Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của quá trình bán hàng - Quy trình Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm doanh thu bán hàng - Quy trình Kế toán trị giá vốn hàng bán - Quy trình Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - Quy trình kế toán Xác định kết quả bán hàng 3. Phương pháp thu thập dữ liệu cần thiết. SV: Phạm Đức Khôi Trang 4 Kế Hoạch Thực Tập GVHD: Vũ Thị Hòa Để có kết quả thực tập tốt ta cần phải áp dụng các phương pháp thu thập dữ liệu tốt có nhiều phương pháp khác nhau để thu thập dữ liệu. Người ta có thể chia thành hai loại. Đó là phương pháp bàn giấy và phương pháp hiện trường. 3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu bàn giấy là phương pháp thu thập các dữ liệu sẵn có bên trong và bên ngoài công ty, tức là dữ liệu thứ cấp. Tuy nhiên, bằng các phương tiện viễn thông hiện đại như web, e-mail, điện thoại, máy ghi hình nối mạng..., người nghiên cứu có thể tiếp cận gián tiếp với đối tượng cần nghiên cứu để thu thập cả dữ liệu sơ cấp. Như vậy, người thu thập dữ liệu có thể ngồi tại văn phòng để tìm kiếm dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Trong thời đại Internet thì phương pháp này dễ thực hiện. Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam các nguồn dữ liệu thứ cấp còn nhiều hạn chế. 3.2 Phương pháp hiện trường bao gồm nhiều hình thức khác nhau để thu thập dữ liệu sơ cấp. Đó là các phương pháp: - Phương pháp quan sát - Phương pháp phỏng vấn +) Phỏng vấn trực tiếp cá nhân +) Phỏng vấn tại nơi công cộng +) Phỏng vấn nhóm tập trung +) Phỏng vấn qua điện thoại +) Phỏng vấn qua thư - Phương pháp thực nghiệm - Phương pháp nghiên cứu tài liệu - Phương pháp phân tích dữ liệu 3.3. Phương pháp giao tiếp phù hợp khéo léo trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, luôn tạo sự hòa đồng trong phòng, để thúc đẩy tốt các mối quan hệ. SV: Phạm Đức Khôi Trang 5 Kế Hoạch Thực Tập GVHD: Vũ Thị Hòa 4. Chuẩn bị tốt phương pháp giao tiếp văn hóa ứng xử trong công ty, văn phòng và các nhân viên với nhau: 4.1. Trước hết, hành trang bắt buộc mà bạn phải chuẩn bị khi đến công sở là phải biết ứng xử, giao tiếp thế nào trước thủ trưởng. Việc đến công sở đúng giờ là một khởi điểm tốt. Không có điều gì làm cho thủ trưởng bực dọc hơn là thấy bạn đi làm trễ giờ. Bạn muốn thành công, hoặc được lãnh đạo đánh giá tốt về bạn thì bạn phải làm việc có kỷ luật, đúng giờ. 4.2. bắt tay nhau là một cử chỉ chào nhau thân thiện. Đầu tiên và hơn hết là một cái bắt tay chắc chắn, bắt tay nên niềm nở, hồn nhiên chân thành, không ngoảnh mặt sang hướng khác. Khi có nhiều người cùng giơ tay cho mình bắt, phải bắt tay người có tuổi tác, cương vị cao hơn trong xã hội. Không được vừa bắt tay vừa hút thuốc hoặc tay kia đút túi quần. 4.3. Ở đâu người ta cũng trọng lời chào. Khi gặp nhau thì nam chào nữ trước, cấp dưới chào cấp trên, trẻ chào già trước, người đến sau chào người đến trước, người từ ngoài vào chào người ở trong phòng. Buổi sáng gặp nhau ở công sở nhất thiết phải chào nhau. Sau ngày nghỉ, sau chuyến đi công tác xa về, kèm theo lời chào còn cần bắt tay nhau, thăm hỏi nhau. Gặp nhau ở hành lang cũng cần hỏi nhau, thay vì cúi mặt hoặc nhìn đi chỗ khác. Nếu trong cơ quan có người không mấy thiện cảm với bạn thì bạn phải chủ động chào trước nhằm gây thiện cảm với người đó, xua tan sự lạnh nhạt. Lời chào là cách khẳng định rằng đến thời khắc đó tôi vẫn quý anh và anh vẫn quý tôi. Bỗng nhiên không chào nhau là thể hiện “tình trạng chiến tranh” trong quan hệ giữa người với người. Khi thủ trưởng bước vào phòng, bạn nhìn thủ trưởng để chào. Khi thủ trưởng đi cùng khách thì phải chào cả thủ trưởng và khách. Em xin hứa trong thời gian thực tập sẽ luôn tuân thủ đúng theo các quy định của đơn vị thực tập, luôn gương mẫu chú y tập trung công việc, quan sát học hỏi để xứng đáng sự kỳ vong của thầy cô, khoa và trường đại học tài chinh ngân hàng. SV: Phạm Đức Khôi Trang 6

Kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ làm quen với chữ cái

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI Chủ đề: Thế giới thực vật Chủ đề nhánh: Trái cây trong vườn Đề tài: Nhóm chữ cái “e ,ê” Lứa tuổi: Mẫu giáo lớn Thời gian: 30-35 phút I.Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức:    Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái “e, ê”. Trẻ biết được đặc điểm, cấu tạo chữ cái “e, ê”. Trẻ biết tìm chữ cái “e, ê” trong các từ, tiếng, trong câu. 2. Kĩ năng: - Trẻ biết phát âm rõ, đúng chữ cái “e, ê”.  Trẻ biết phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa 2 chữ cái “e, ê” qua đặc điểm cấu tạo nét chữ. 3. Thái độ:   Trẻ thực hiện đúng theo yêu cầu của cô. Giúp trẻ biết lợi ích của trái cây. II.Chuẩn bị: +Giáo án + Slide bài giảng. + Tranh ảnh về quả khế, quả me. + Thẻ chữ cái rời. + Nhạc bài hát “quả gì”, “em yêu cây xanh” +Chướng ngại vật, vòng nhảy +Bút màu, bài thơ. III.Tiến trình hoạt động:  Hoạt động mở đầu: Cô cho trẻ hát bài hát “Quả gì” và vận động. Cô: Các con ơi! lại đây với cô nào. Chúng mình vừa hát bài “Quả gì” vừa đi vận động nhé. Trẻ: Dạ. Cô: Các con ngồi xuống hình chữ U nào.  Hoạt động trọng tâm:  Bước 1: Cô giới thiệu chữ cái. -Cô: Các con ơi! “trời tối trời tối”. -Trẻ: “Đi ngủ đi ngủ”. -Cô: “ Trời sáng trời sáng”. -Trẻ: Ò ó o -Cô: Các con hãy nhìn xem trên bảng cô có bức tranh vẽ gì nào? -Trẻ: Thưa cô! Hình vẽ quả me ạ. -Cô: À! Đúng rồi đấy. Trong bức tranh của cô là quả me đấy các con ạ.Dưới hình có từ “quả me” được ghép bởi 2 tiếng, đó là tiếng “quả” và tiếng “me”. Các con hãy phát âm theo cô nào “quả me”. -Trẻ: “Quả me, quả me”. -Cô: Bây giờ các con hãy nhìn lên bảng xem: cô giới thiệu từ “quả me” gồm có các chữ cái “q”, “u”, “a”, “m”, “e”. Chữ “a” các con đã được học rồi. Các chữ “q”, “u” “m” hôm sau các con sẽ được học. Còn hôm nay, các con sẽ được làm quen với chữ “e”. Các con lắng nghe cô phát âm nhé. -Cô:”e,e,e” -Trẻ: “e,e,e”.  Bước 2: Dạy chữ cái cần học. (Cô ghép các thẻ chữ cái rời thành từ “quả me” rồi hỏi trẻ). -Cô các con xem trong từ “quả me” có các chữ cái nào các con đã học,con nào lên phát âm và lấy chữ cái đó cho cô nào ? -Trẻ: Dạ thưa cô chữ “a” ạ!( trẻ lên lấy chữ a) -Cô:À đúng rồi đấy các con cả lớp cùng vỗ tay khen bạn nào.Chữ cái “q, u,m” cô sẽ dạy cho các con sau(cô vừa lấy nói vừa lấy xuống) ,bây giờ cô sẽ cho các con làm quen với chữ cái “e”. -Cô:Chữ “e” có cấu tạo gồm một nét thẳng ngắn nằm ngang kết hợp với một nét cong trái không khép kín tạo thành chữ “e”. các con nhớ chưa nào? -Trẻ: Thưa cô nhớ rồi ạ. -Cô:Bây giờ các con hãy nhắc lại cho -Cô: Bây giờ các con hãy phát âm chữ “e” cùng cô nhé (cho trẻ phát âm theo lớp, tổ, cá nhân).  Bước 3: Dạy trẻ chữ cái ê: -Cô: Bây giờ cô đố các con nhé “Quả gì năm múi Cắt thành hình sao Bé nếm thử nào Ôi chao! Chua quá!” “Đố là quả gì?” -Trẻ: Thưa cô “quả khế” ạ. -Cô: Các con trả lời đúng rồi. Các con nhìn xem trên bảng cô lại có thêm một bức tranh “quả khế” nữa đấy. Trong bức tranh này có từ “quả khế” được ghép từ 2 tiếng “quả” và “khế”. Các con cùng đọc theo cô nào. -Trẻ: “quả khế” “quả khế”. -Cô: “quả khế” gồm các chữ cái q, u, a, k, h, ê. Chữ “a” các con đã được học rồi. còn các chữ q, u,k, h hôm sau cô sẽ dạy cho các con nhé. Còn bây giờ chúng mình tiếp tục làm quen với chữ cái “ê”. -Cô: “ê, ê, ê” -Trẻ: “ê, ê, ê” -Cô: (dán thẻ chữ cái lên bảng rồi hỏi trẻ) Bây giờ bạn nào lên lấy cho cô chữ cái đã được học nào? -Trẻ: Lên lấy chữ “a” xuống -Cô: Đúng rồi đấy. Giờ cô sẽ cho các con làm quen với chữ “ê”. Thế bạn nào giỏi lên lấy cho cô những chữ cái chúng mình chưa học nào, ngoài chữ cái “ê”? -Trẻ: Cho một trẻ lên lấy chữ cái q,u,k,h. -Cô : Bạn lấy có đúng không các con? -Trẻ: Dạ,đúng ạ. -Cô: Cả lớp cùng vỗ tay tuyên dương bạn nào. Bây giờ trên bảng chỉ còn lại chữ “ê”, cô sẽ nói về đặc điểm của chữ “ê” cho các con nhé. Chữ “ê” cũng có đặc điểm giống chữ “e”, nó cũng là một nét cong trái kết hợp vời một nét thẳng ngắn nằm ngang phía trên, nhưng chữ “ê” còn có dấu mũ ở trên đầu nữa. dấu này được két hợp từ một nét xiên thẳng bên trái với một nét xiên thẵng bên phải nữa đó các con ạ. Các con nhớ chưa nào? -Trẻ: Dạ nhớ rồi ạ. -Cô: Bây giờ các con cùng phát âm chữ “ê” cùng cô nhé -Trẻ: (Trẻ phát âm theo lớp, tổ, cá nhân) -Cô: (Đặt hai chữ “e,ê” nằm cạnh nhau và hỏi trẻ). Chúng ta vừa làm quen xong hai chữ cái “e,ê”. Con nào giỏi cho cô biết hai chữ này giống nhau ở chỗ nào. -Trẻ: Dạ, hai chữ “e,ê” cùng có một nét cong và một nét thẵng ạ. -Cô : À, đúng rồi đấy. hai chữ “e,ê” có đặc điểm rất giống nhau, chúng được tạo thành từ một nét cong trái kết hợp với một nét thẵng ngắn nằm ngang phía trên. Thế con nào giỏi cho cô biết hai chữ “e,ê” có điểm gì khác nhau? -Trẻ: Dạ chữ “ê” có một dấu mũ phía trên ạ. -Cô: Bạn nói đúng không các con -Trẻ: Dạ đúng rồi. -Cô: Cả lớp tuyên dương bạn nào. Hai chữ “e,ê” có chỗ khác nhau, đó là chữ “ê” có thêm dấu mũ phia trên đầu nữa đấy. -Cô: ( Dán hai chữ thẻ chữ “e,ê” in thường vừa dạy),các con ơi, hai chữ cái “e,ê” chúng mình làm quen là chữ in thường. trên bảng cô cũng có chữ “e” in hoa, viết thường. chữ “ê” cũng có chữ in hoa và viết thường đấy. -Cô: Ba chữ “e” này tuy có cách viết khác nhau nhưng lại phát âm giống nhau đó các con. Và ba chữ “ê” này cũng có cách viết khác nhau nhưng chúng ta vẫn đọc giống nhau đó. Các con hiểu chưa nào. -Trẻ: Dạ hiểu ạ.  • Bước 4: Trò chơi. Trò chơi 1: Ai nhanh tay hơn. -Cô: bây giờ các con cùng cô đọc to bài thơ: “Chú ếch” nhé. • • CHÚ ẾCH Có chú là chú ếch con, Hai mắt mở tròn, nhảy nhót đi chơi. Gặp ai, ếch cũng thế thôi, Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ. Em không như thế bao giờ, Vì em ngoan ngoãn biết thưa, biết chào. Hồng Trang -Trẻ: (cùng đọc to theo cô ) -Cô: các con giỏi lắm, bây giờ cô sẽ cho các con chơi một trò chơi nhé có tên là “Ai nhanh tay hơn”. Cách chơi: qua bài thơ,các con cầm bút chạy vượt qua chướng ngại vật, lên bảng gạch chân chữ “e ,ê” trong bài thơ “Chú ếch” cô đã dán sẵn trên bảng. tìm chữ “e, ê” từ trên xuống, từ trái qua phải.Đội nào tìm được nhiều chữ “e ,ê” hơn sẽ thắng nhé. Luật chơi: khi bạn đầu chạy về đưa bút cho bạn sau mới được chạy lên chơi tiếp. Các con phải chạy từ từ kẻo ngã nhé. -Cô: tuyên dương trẻ và qua trò chơi giáo dục trẻ:Các con về nhà tìm và phát âm hai chữ “e ,ê” cho ba mẹ nghe nhé. • • • • • • -Trẻ: (cả lớp đồng thanh “Dạ”) Trò chơi 2: Ai nhanh ai đúng Cách chơi : Các con hãy lắng nghe cô đọc cấu tạo của chữ cái và đoán , sau đó giơ thẻ chữ đó lên .Cả lớp cùng phát âm chữ cái đó. Luật chơi : Khi nào cô đọc xong mới được giơ thẻ lên. Trò chơi 3: Bé tập tô Cách chơi : Các con dùng màu vàng tô chữ cái e và màu xanh tô chữ cái ê. Luật chơi: Các con phải tô đúng màu mà cô yêu cầu và không tô lem ra ngoài nhé. Cô nhận xét sản phẩm của trẻ tô,cô mời 3- 4 trẻ tô đẹp cầm đứng lên trước lớp, cho trẻ nhận xét.Cô nhận xét bổ sung, và khen trẻ.

Thứ Tư, 4 tháng 5, 2016

Ngữ pháp tiếng nhật sơ cấp (bản nháp)

日本語のべんきょうはなんじにおわりますか。 Nihongo no benkyō wa nanji ni owarimasuka. Lớp tiếng Nhật tan học vào lúc mấy giờ? 日本語のべんきょうはしちじにおわります。 Nihongo no benkyō wa shichiji ni owarimasu. Lớp tiếng Nhật thì tan học vào lúc 7 giờ. Common Japanese Grammar Structures 17: How to say age in Japanese Cấu trúc tiếng Nhật thông dụng 17: Cách hỏi tuổi tiếng Nhật 何歳ですか。 Nan sai desu ka? How old are you? Bạn bao nhiêu tuổi? This is used often when you meet new people. Câu hỏi này thường được hỏi khi bạn gặp một người bạn mới. Easy way to say what your age, or how old you are, in Japanese is…. Có một cách dễ dàng ta hay dùng để nói tuổi đó là…. 私は…. 歳です。 Watashi wa …. sai desu. I am …. years old. Tôi …. tuổi. The word sai (才/歳) is used to count age in Japanese and can be written with either kanji. Some common ways to ask how old one is in Japanese are…. Từ “sai” (才/歳) được dùng để đếm tuổi trong tiếng Nhật và được viết dưới dạng Hán tự. Có một vài cách để hỏi tuổi trong tiếng Nhật như sau…. 何歳ですか。 nan sai desu ka. What age are you? Bạn bao nhiêu tuổi? おいくつですか (polite) oikutsu desu ka How old are you? Bạn bao nhiêu tuổi? (lịch sự) いくつ[ikutsu]: bao nhiêu (tuổi)? how many? how old? ….さん、いくつ? jimu-san, ikutsu? (casual) How old are you ….? Bạn bao nhiêu tuổi rồi ….? https://www.facebook.com/hoc.huynhba Like other counters in Japanese, please memorize how to say each number because it doesn''t follow the same pattern as regular Japanese numbers. The pattern you see continues past age 12, except for 20. Cũng giống như các cách đếm khác trong tiếng Nhật, hãy nhớ cách đọc số bởi vì nhiều khi nó không theo mẫu số đếm chung chung của tiếng Nhật. English 1 year old 2 years old 3 years old 4 years old 5 years old 6 years old 7 years old 8 years old 9 years old 10 years old 11 years old 12 years old Japanese 1 歳 (いっさい) 2 歳 (にさい) 3 歳 (さんさい) 4 歳 (よんさい) 5 歳 (ごさい) 6 歳 (ろくさい) 7 歳 (ななさい) 8 歳 (はっさい) 9 歳 (きゅうさい) 10 歳 (じゅっさい) 11 歳 (じゅういっさい) 12 歳 (じゅうにさい) Romaji issai nisai sansai yonsai gosai rokusai nanasai hassai kyuusai jussai juuissai juunisai Vietnamese 1 tuổi 2 tuổi 3 tuổi 4 tuổi 5 tuổi 6 tuổi 7 tuổi 8 tuổi 9 tuổi 10 tuổi 11 tuổi 12 tuổi Age twenty is pronounced hatachi. In Japan when you turn 20 you are considered an adult. Even though it has its own special pronunciation you can also say nijuusai. Hai mươi tuổi được phát âm là hatachi; ở Nhật khi bạn 20 tuổi được cho là đã thành người lớn. Cho dù nó có cách phát âm đặc biệt nhưng bạn cũng có thể nói là “nijuusai”. However, Kanji readings can often go through small changes to aid pronunciation. The following digits are read slightly differently when used with the age counter. Tuy nhiên, khi ta đọc Hán tự thường bắt gặp một vài thay đổi về cách phát âm. Các số sau đây có cách đọc hơi khác khi được sử dụng để đếm tuổi. Irregular readings Cách đọc bất quy tắc. 一歳  八歳 十歳 二十歳 いっ・さい はっ・さい じゅっ・さい はたち 1 year old 8 years old 10 years old 20 years old 1 tuổi 8 tuổi 10 tuổi 20 tuổi For example: 私は 18 歳です。 Watashi wa juuhassai desu. I’m 18. Tôi 18 tuổi. 私は 20 です。 Watashi wa hatachi sai desu. I’m 20. Tôi 20 tuổi. https://www.facebook.com/hoc.huynhba 私は 30 歳です。 Watashi wa sanjuu sai desu. I’m 30. Tôi 30 tuổi. Please note: Chú ý: 二十一歳 四十八歳 七十歳 に・じゅう・いっ・さい よん・じゅう・はっ・さい なな・じゅっ・さい 21 years old 48 years old 70 years old 21 tuổi 48 tuổi 70 tuổi https://www.facebook.com/hoc.huynhba

Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán

BẢNG CĐKT Ngày Tài sản 1. 2. 3. 4. ... 7. TGNH Tiền mặt PthuKH NVL TSCĐHH Cộng Số tiền Tháng năm Nguồn vốn Số tiền 1. Vay NH 2. Vay DH 3. PTrả NB 4. Thuế PN .... 7. NVKD Cộng 11 3. Tính chất CĐ * Nội dung * CM tính chất Cân đối của bảng CĐKT • Trường hợp Ví dụ: • Trường hợp Ví dụ: • Trường hợp Ví dụ: • Trường hợp Ví dụ: 1: V↑ - V↓ 2: N↑ - N↓ 3: V↑ - N↑ 4: V↓ - N↓ Trình tự chứng minh - Nghiệp vụ làm ảnh hưởng đến ? chỉ tiêu... - Làm cho chỉ tiêu? tăng, chỉ tiêu? giảm... - Làm cho tỉ trọng các chỉ tiêu... - Tổng số tiền bên Tài sản và bên nguồn vốn?... - Kết luận 12 Bảng CĐKT Ngày 31/12/N 1. 2. 3. 4. 5. 6. Tài Sản Số tiền TM TGNH Phải thu KH NVL Thành phẩm TSCĐ 50 150 30 40 50 430 Cộng 750 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. Nguồn vốn Số tiền Vay NH Vay DH Phải trả NB Phải trả cnv Thuế...NN NVKD NVĐTXDCB 60 110 40 20 30 440 50 Cộng 750 13 4.Mối quan hệ TK và Bảng CĐKT • Có mối quan hệ mật thiết: + Giống nhau: cùng là hình thức biểu hiện...Phản ánh đtkt; cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu quản lí + Khác nhau : về Phạm vi và mức độ ... • Về tên gọi: tên gọi các TK V, TKN, TK ngoài bảng và tên các chỉ tiêu trong Bảng CĐKT... • Về kết cấu... Phù hợp với nhau- chia thành 2 phần... • Về số liệu...: Số dư cuối kì của các TK V,TKN là cơ sở số liệu để lập bảng CĐKT cuối kì đó Đầu năm sau khi ghi số dư ĐK(đầu năm) vào các TK có thể đối chiếu kiểm tra với số liệu tương ứng của bảng CĐKT cuối năm trước 14 * Phương pháp lập bảng CĐKT • Cuối kì khoá sổ kế toán • Phản ánh các chỉ tiêu kinh tế vào bảng CĐKT theo trình tự quy định • Căn cứ số dư cuối kì của TKV (phản ánh tài sản của đơn vị) ghi vào các chỉ tiêu tương ứng phần tài sản, số dư cuối kì của TK NV ghi vào các chỉ tiêu tương ứng phần NV... Chú ý các chỉ tiêu điều chỉnh như Hao mòn TSCĐ... • Sau khi phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu vào bảng cộng số liệu 15 III. Báo cáo kết quả kinh doanh Nội dung nghiên cứu: 1. Nội dung * Khái niệm * Tác dụng - Phản ánh tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của DN - Giúp các đối tượng sử dụng thông tin kiểm tra phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu... , đánh giá xu hướng phát triển của DN... 2. Kết cấu 16

Thứ Ba, 3 tháng 5, 2016

Từ vựng chuyên ngành sản xuất giày da (tiếng trung việt)

EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 11 of 64 TỪ VỰNG NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY DA 鞋类常见词汇(汉语-越南语) TIẾNG VIỆT- 越南语 chặt miếng trên lưỡi gà (tongue top) chặt MTM chặt nguyên liệu xấu chặt TCH (heel cap) chặt TT MTM chặt VC ngoài chất xử lý chất xử lý da thật chất xử lý đế chất xử lý mặt giày chặt, chặt chẽ PHỒN THỂ - 繁体字 斬鞋舌上片 斬鞋頭片 材料斬不良 斬後套 斬鞋頭飾片 斬外滾口 處理劑 真皮處理劑 大底處理劑 鞋面處理劑 結實 GIẢN THỂ - 简体字 斩鞋舌上片 斩鞋头片 材料斩不良 斩后套 斩鞋头饰片 斩外滚口 处理剂 真皮处理剂 大底处理剂 鞋面处理剂 结实 BÍNH ÂM - 拼音 zhǎn xié shé shàng piàn zhǎn xié tóu piàn cái liào zhǎn bù liáng zhǎn hòu tào zhǎn xié tóu shì piàn zhǎn wài gǔn kǒu chǔ lǐ jì zhēn pí chǔ lǐ jì dà dǐ chǔ lǐ jì xié miàn chǔ lǐ jì jiē shi chế độ xuất cần và lưu trình thao tác chèn giữa chén keo chèn lót chèn nửa chèn nửa đế giữa chèn ruột chênh lệch chỉ bóng chỉ cót ton chỉ đế chỉ mặt chỉ may chỉ may đế chỉ may không chỉnh quá căng hoặc quá lỏng chỉ nhảy cách quãng, nổi đường chỉ chỉ ny long 考勤制度及作業流程 中插 碗膠 鞋撐 半插 中底半插 填心 差異 珠光線 棉紗線 大底線 面線 車線 底線 車線不可以調得太緊或太松 考勤制度及作业流程 中插 碗胶 鞋撑 半插 中底半插 填心 差异 珠光线 棉纱线 大底线 面线 车线 底线 车线不可以调得太紧或太松 針外, 浮線 尼龍線 针外, 浮线 尼龙线 kǎo qín zhì dù jí zuò yè liú chéng zhōng chā wǎn jiāo xié chēng bàn chā zhōng dǐ bàn chā tián xīn chā yì zhū guāng xiàn mián shā xiàn dà dǐ xiàn miàn xiàn chē xiàn dǐ xiàn chē xiàn bù kě yǐ diào dé tài jǐn huò tài sōng zhēn wài, fú xiàn ní lóng xiàn https://www.facebook.com/hoc.huynhba EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) TIẾNG VIỆT- 越南语 chi tiết chỉ trên mặt chia trái phải chiếc chiều rộng chỉnh chặt chỉnh kim chỉnh lại dây giày chỉnh lỏng chỉnh lý cho thêm keo chồng lên nhau chưa bổ sung chưa hoàn thành chuẩn bị chuẩn bị công việc chuẩn bị liệu chuẩn bị xuống liệu chùi sơn chủng loại form chứng từ gửi hàng chuột đèn chuyền 1-A2 chuyển nhượng cỡ cọ 1 in cọ bù sơn cỡ dao PHỒN THỂ - 繁体字 配件 面線 分左右 支 寬度 調緊 調針 鞋帶整理 調鬆 整理 捕膠 重叠 未開補 未完 準備 準備工作 備料 準備下料 菜瓜布 楦頭種類 出貨文件 光管起動器 A2 廠 line-1 押彙 號碼 毛刷 補漆毛筆 斬刀號 Page 12 of 64 TỪ VỰNG NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY DA 鞋类常见词汇(汉语-越南语) GIẢN THỂ - 简体字 配件 面线 分左右 支 宽度 调紧 调针 鞋带整理 调鬆 整理 捕胶 重迭 未开补 未完 準备 準备工作 备料 準备下料 菜瓜布 楦头种类 出货文件 光管起动器 A2 厂 line-1 押汇 号码 毛刷 补漆毛笔 斩刀号 BÍNH ÂM - 拼音 pèi jiàn miàn xiàn fēn zuǒ yòu zhī kuān dù diào jǐn diào zhēn xié dài zhěng lǐ diào sōng zhěng lǐ bǔ jiāo chóng dié wèi kāi bǔ wèi wán zhǔn bèi zhǔn bèi gōng zuò bèi liào zhǔn bèi xià liào cài guā bù xuàn tóu zhǒng lèi chū huò wén jiàn guāng guǎn qǐ dòng qì A2 chǎng line-1 yā huì hào mǎ máo shuā bǔ qī máo bǐ zhǎn dāo hào https://www.facebook.com/hoc.huynhba EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) TIẾNG VIỆT- 越南语 Page 13 of 64 TỪ VỰNG NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY DA 鞋类常见词汇(汉语-越南语) cổ dê cọ đũa cỡ form co răng trong cớ răng, số hiệu răng cỡ số đôi có vấn đề gì báo cáo cấp trên PHỒN THỂ - 繁体字 管素 筷子毛筆 楦頭號 內牙彎頭 記號齒 號碼尾數 有問題向主管報告 GIẢN THỂ - 简体字 BÍNH ÂM - 拼音 管素 筷子毛笔 楦头号 内牙弯头 记号齿 号码尾数 有问题向主管报告 guǎn sù kuài zi máo bǐ xuàn tóu hào nèi yá wān tóu jì hào chǐ hào mǎ wěi shù yǒu wèn tí xiàng zhǔ guǎn bào gào COC tiêu chuẩn tập đoàn con lăn sắt công cụ công nhân ưu tú công tắc công tắc báo động công tắc thiết bị đo nhiệt độ công tắc thiết bị đo nhiệt độ công trình công vụ cột dây giày giả cốt khuôn giày cự ly không được sai cưa gỗ cưa sắt cục hải quan cục kiểm hàng cục tẩy cung giày cước phí da COC 工廠行為準則 鐵彈珠 工具 優秀員工, 表揚 開關 OFF 警報開關 ON OFF 溫度量測器開關 ON 溫度量測器開關 工程 工務 綁假鞋帶 鞋楦 距離不可以錯誤 手鋸 鋼鋸 海關局 驗貨日 橡皮擦 鞋弓 運費 皮 COC 工厂行为准则 铁弹珠 工具 优秀员工, 表扬 开关 OFF 警报开关 ON OFF 温度量测器开关 ON 温度量测器开关 工程 工务 绑假鞋带 鞋楦 距离不可以错误 手锯 钢锯 海关局 验货日 橡皮擦 鞋弓 运费 皮 COC gōng chǎng xíng wéi zhǔn zé tiě dàn zhū gōng jù yōu xiù yuán gōng, biǎo yáng kāi guān OFF jǐng bào kāi guān ON OFF wēn dù liàng cè qì kāi guān ON wēn dù liàng cè qì kāi guān gōngchéng gōng wù bǎng jiǎ xié dài xié xuàn jù lì bù kě yǐ cuò wù shǒu jù gāng jù hǎi guān jú yàn huò rì xiàng pí cā xié gōng yùn fèi pí https://www.facebook.com/hoc.huynhba EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) TIẾNG VIỆT- 越南语 da bê da bò đá cắt da có mặt ngọc da dư da ga mông da giả da hải mã da láng da lộn da lợn dấu da lông đá mài dao da mặt ngọc da ngà da nhân tạo đã nhập kho da PU ép hoa da PU ép hoa mềm da thú da thuộc da tổng hợp da trâu da trong da vụn đặc một chút đai cắt chéo đai co giãn PHỒN THỂ - 繁体字 小牛皮 牛皮 砂輪片 珠面皮 余皮 佳盟皮 人造皮 海螞 漆皮 反毛皮 豬榔皮 毛皮 磨刀石 珠面皮 象牙色 人造皮 已入庫 PU, 壓花 柔軟 PU, 壓花 皮革 熟皮 合成皮 水牛皮 真皮 碎皮料 濃一點 斜裁帶 直裁帶 Page 14 of 64 TỪ VỰNG NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY DA 鞋类常见词汇(汉语-越南语) GIẢN THỂ - 简体字 小牛皮 牛皮 砂轮片 珠面皮 余皮 佳盟皮 人造皮 海蚂 漆皮 反毛皮 猪榔皮 毛皮 磨刀石 珠面皮 象牙色 人造皮 已入库 PU, 压花 柔软 PU, 压花 皮革 熟皮 合成皮 水牛皮 真皮 碎皮料 浓一点 斜裁带 直裁带 BÍNH ÂM - 拼音 xiǎo niú pí niú pí shā lún piàn zhū miàn pí yú pí jiā méng pí rén zào pí hǎi mǎ qī pí fǎn máo pí zhū láng pí máo pí mó dāo shí zhū miàn pí xiàng yá sè rén zào pí yǐ rù kù PU, yā huā róu ruǎn PU, yā huā pí gé shú pí hé chéng pí shuǐ niú pí zhēn pí suì pí liào nóng yī diǎn xié cái dài zhí cái dài https://www.facebook.com/hoc.huynhba EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) TIẾNG VIỆT- 越南语 Page 15 of 64 TỪ VỰNG NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY DA 鞋类常见词汇(汉语-越南语) đai dệt đai dệt ny long đai khuy đai mặt nhung dán dán chặt dán đai khuy dán dây viền dán đế dán đế không được tràn keo dán đế không quá cao hay quá thấp dán đế trung vào foam giày dán đế vào MG dán đệm đế trung dán độn không đúng dán độn LG và độn LG PHỒN THỂ - 繁体字 織帶 尼龍織帶 粘扣帶 鬆緊帶 貼合 貼緊 粘扣帶 貼沿條 貼大底 貼底不能蓋膠 貼底不能太高或太低 中底板與楦頭貼合 大底與鞋面貼合 貼中底填物 貼補強不對 貼鞋舌泡棉補強與翻鞋舌 GIẢN THỂ - 简体字 织带 尼龙织带 粘扣带 鬆紧带 贴合 贴紧 粘扣带 贴沿条 贴大底 贴底不能盖胶 贴底不能太高或太低 中底板与楦头贴合 大底与鞋面贴合 贴中底填物 贴补强不对 贴鞋舌泡棉补强与翻鞋舌 dán độn MG HN dán độn MG HT dán độn MTM dán độn MTM lót MTM dán độn ô dê và dán lót ô dê dán độn ô dê và MTM dán độn quai xỏ vào LG và dán độn foam vào lót LG dán độn TCH dán độn TCH vào mặt trái TCH dán độn VC ngoài dán hộp 外腰身貼補強 內腰身貼補強 鞋頭片貼補強 鞋頭片貼補強與內裡 貼鞋眼補強與鞋眼內裏 鞋頭片貼鞋眼補強 鞋舌貼織帶補強, 鞋舌內裡貼 補強泡棉 後套貼補強 後套反面貼補強 外滾口貼補強 貼盒 外腰身贴补强 内腰身贴补强 鞋头片贴补强 鞋头片贴补强与内裡 贴鞋眼补强与鞋眼内里 鞋头片贴鞋眼补强 鞋舌贴织带补强, 鞋舌内裡贴 补强泡棉 后套贴补强 后套反面贴补强 外滚口贴补强 贴盒 BÍNH ÂM - 拼音 zhī dài ní lóng zhī dài zhān kòu dài sōng jǐn dài tiē hé tiē jǐn zhān kòu dài tiē yán tiáo tiē dà dǐ tiē dǐ bù néng gài jiāo tiē dǐ bù néng tài gāo huò tài dī zhōng dǐ bǎn yǔ xuàn tóu tiē hé dà dǐ yǔ xié miàn tiē hé tiē zhōng dǐ tián wù tiē bǔ qiáng bù duì tiē xié shé pào mián bǔ qiáng yǔ fān xié shé wài yāo shēn tiē bǔ qiáng nèi yāo shēn tiē bǔ qiáng xié tóu piàn tiē bǔ qiáng xié tóu piàn tiē bǔ qiáng yǔ nèi lǐ tiē xié yǎn bǔ qiáng yǔ xié yǎn nèi lǐ xié tóu piàn tiē xié yǎn bǔ qiáng xié shé tiē zhī dài bǔ qiáng, xié shé nèi lǐ tiē bǔ qiáng pào mián hòu tào tiē bǔ qiáng hòu tào fǎn miàn tiē bǔ qiáng wài gǔn kǒu tiē bǔ qiáng tiē hé https://www.facebook.com/hoc.huynhba EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) TIẾNG VIỆT- 越南语 dán LG và MTLLG dán LOGO dán nhãn hộp dán phẳng dán phối kiện dán T/C đế lớn dán tem đệm đánh số mũ số đế dao cạo dao chặt dao cố định dao di động dao liên dao quậy keo dao răng cưa dao rọc giấy dao T/P dập bằng đường may nối miếng trên LLG với LLG đặt dao đặt hàng, thu mua dầu bóng đầu chỉ đầu chỉ sau khi may xong chưa được cắt gọn đầu gót dấu khía dao nằm ở eo trong của đế lót đầu nhám đánh mòn đầu nối hơi Page 16 of 64 TỪ VỰNG NGÀNH SẢN XUẤT GIÀY DA 鞋类常见词汇(汉语-越南语) PHỒN THỂ - 繁体字 鞋舌與鞋舌上片內裡貼合 貼 LOGO 貼內盒標 貼平 貼配件 貼大底補強 貼鞋墊標 底面標示配雙號 刮刀 斬刀 固定刀 移動刀 雙連刀 調膠帶具 鋸齒刀 美工刀 左右刀 鞋舌上片與鞋舌內裡車合處捶 平 排刀 採購 金油 線頭 針車後線頭未剪乾淨 GIẢN THỂ - 简体字 鞋舌与鞋舌上片内裡贴合 贴 LOGO 贴内盒标 贴平 贴配件 贴大底补强 贴鞋垫标 底面标示配双号 刮刀 斩刀 固定刀 移动刀 双连刀 调胶带具 锯齿刀 美工刀 左右刀 鞋舌上片与鞋舌内裡车合处捶 平 排刀 採购 金油 线头 针车后线头未剪乾净 BÍNH ÂM - 拼音 xié shé yǔ xié shé shàng piàn nèi lǐ tiē hé tiē LOGO tiē nèi hé biāo tiē píng tiē pèi jiàn tiē dà dǐ bǔ qiáng tiē xié diàn biāo dǐ miàn biāo shì pèi shuāng hào guā dāo zhǎn dāo gù dìng dāo yí dòng dāo shuāng lián dāo diào jiāo dài jù jù chǐ dāo měi gōng dāo zuǒ yòu dāo xié shé shàng piàn yǔ xié shé nèi lǐ chē hé chù chuí píng 端子 W''S 鞋墊號碼齒是在內腰 打粗頭 氣管接頭 端子 W''S 鞋垫号码齿是在内腰 打粗头 气管接头 duān zǐ W''S xié diàn hào mǎ chǐ shì zài nèi yāo dǎ cū tóu qì guǎn jiē tóu pái dāo cǎi gòu jīn yóu xiàn tóu zhēn chē hòu xiàn tóu wèi jiǎn gān jìng https://www.facebook.com/hoc.huynhba